Kiến thức chung

Sau mạo từ là gì

Mạo từ là kiến thức ngữ pháp tiếng Anh cơ bản, không khó do không nhiều có lý thuyết phức tạp. Tuy nhiên, cũng vì thế mà người học dễ chủ quan, học không kỹ dẫn đến nhầm lẫn. Trong bài viết hôm nay, Tôi giúp bạn nắm chắc kiến thức về mạo từ để tự tin hơn trong các bài thi và kiểm tra nhé! Xem thêm:

  • II. Mạo từ xác định là gì? Mạo từ xác định theđứng trước danh từ xác định, tức là danh từ đó đã được nhắc đến trong câu hoặc được hai người hiểu ngầm theo ngữ cảnh giao tiếp.
  • 1. Các trường hợp dùng the The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì.
  • 2. Các trường hợp không dùng “the”
  • 1. Các trường hợp dùng mạo từ không xác định
  • 2. Các trường hợp không dùng mạo từ không xác định
  • 3. Phân biệt cách sử dụng a và an

Tiếng Anh giao tiếp mọi chủ đề

8 bí quyết học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả

Mạo từ (Article)- Định nghĩa, cách dùng, bài tập - jes.edu.vn

ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC TIẾNG ANH CHO NGƯỜI MẤT GỐC VỚI ƯU ĐÃI LỚN TRONG 8/2020: CLICK HERE


I.Mạo từ là gì? Mạo từ là những từ đứng trước danh từ, để người đọc biết được đó là danh từ được xác định hay chưa xác định. Trong tiếng Anh, Mạo từ (article) được chia làm 2 loại: Mạo từ xác định (definite article) The và Mạo từ không xác định (Indefinite artcile) gồm a, an.

II. Mạo từ xác định là gì? Mạo từ xác định theđứng trước danh từ xác định, tức là danh từ đó đã được nhắc đến trong câu hoặc được hai người hiểu ngầm theo ngữ cảnh giao tiếp.

1. Các trường hợp dùng the The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì.

Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất
Ví dụ: The sun (mặt trời, the world (thế giới), the earth (trái đất)
Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đó
I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse. (Tôi thấy 1 chú chó. Chú chó đó đang đuổi theo 1 con mèo. Con mèo đó đang đuổi theo 1 con chuột.)
Trước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề
The teacher that I met yesterday is my sister in law (Cô giáo tôi gặp hôm qua là chị dâu tôi.)
Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu
Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy đưa cho tôi lọ mật ong với.)
My father is cooking in the kitchen room. (Bố tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.)
Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ.
You are the best in my life. (Trong đời anh, em là nhất!)
He is the tallest person in the world. (Anh ấy là người cao nhất thế giới.)
The + danh từ số ít: tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)
The fast-food is more and more prevelent around the world (Thức ăn nhanh ngày càng phổ biến trên thế giới.)
Đặt the trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định
The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)
The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
The Pacific (Thái Bình Dương), The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), the Alps (Dãy An pơ)
The + of + danh từ
The North of Vietnam (Bắc Việt Nam, The West of Germany (Tây Đức) (Nhưng Northern Vietnam, Western Germany
The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình
The Smiths (Gia đình Smith (gồm vợ và các con)
The Browns (Gia đình Brown)
Dùng the nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng.
They went to the school to see their children. (Họ đến trường để thăm con cái họ.)

2. Các trường hợp không dùng “the”

Trước tên quốc gia số ít, châu lục, tên núi, hồ, đường phố
(Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang gồm nhiều bang (state)
Europe, Asia, France, Wall Street, Sword Lake
Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nào
I like dogs.
Oranges are good for health.
Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt
Men fear death.
The death of his father made him completely hopeless.
Ta không dùng the sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu cách
My friend, không phải my the friend
The mans wife không phải the wife of the man
Không dùng the trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu
They invited some close friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân đến ăn tối.)
Nhưng: The wedding dinner was amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.)
Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama, Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel..)
Không dùng the trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại
Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô, bằng xe buýt)
In spring/ in Autumn (trong mùa xuân,mùa thu), fr0m beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải)
To play golf/chess/cards (chơi golf, đánh cờ, đánh bài)
Go to bed/hospital/church/work/prison (đi ngủ/ đi nằm viện/ đi nhà thờ/ đi làm/ đi tù)

ĐỪNG BỎ LỠ CƠ HỘI BỨT TỐC TIẾNG ANH TRONG THỜI GIAN NGẮN: CLICK HERE


III. Mạo từ không xác định là gì? Mạo từ không xác định được đặt trước danh từ không xác định, tức là danh từ đó được nhắc đến lần đầu tiên trong ngữ cảnh. Trong tiếng Anh, mạo từ không xác định gồm hai từ làaan.

1. Các trường hợp dùng mạo từ không xác định

Dùng Mạo từ bất định trước danh từ số ít đếm được
We need a refrigerator. (Chúng tôi cần một cái tủ lạnh.)
He drank a cup of coffee. (Anh ấy đã uống một cốc cà phê.)
Trước một danh từ làm bổ túc từ – thành phần phụ
He was a famous person (Anh ấy đã từng là người nổi tiếng.)
Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định
A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)
A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)
Half: Ta dùng a half nếu half được theo sau một số nguyên
2 kilos: Two and half kilos/ two kilos and a half
Nhưng kilo: Half a kilo ( không có a trước half)

2. Các trường hợp không dùng mạo từ không xác định

Trước danh từ số nhiều
A/ an không có hình thức số nhiều
Ta nói apples, không dùng an apples
Không dùng trước danh từ không đếm được, danh từ trừu tượng
What you need is confidence (Cái anh cần là sự tự tin.)
Không dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó
Ta nói: I have lunch at 12 oclock. (Tôi ăn trưa lúc 12h.)
Nhưng: He has a delicious dinner. (Anh ấy có một bữa tối thật ngon miệng)

3. Phân biệt cách sử dụng a và an

a đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm
a game (một trò chơi, a boat (một chiếc tàu thủy)
Nhưng: a university (một trường đại học), a year (một năm)
a one-legged man (một người đàn ông thọt chân), a European (một người Châu Âu)
an đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm
an egg (một quả trứng), an ant (một con kiến)
an hour (một giờ đồng hồ)
an cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm
an SOS (Một tín hiệu cấp cứu), an X-ray (một tia X)

Các bạnđã học xong tất tần tật về mạo từ trong ngữ pháp tiếng Anh. Các bạn hãy chủđộng làm bài tậpđểđạt hiệu quả tốt nhất nhé. BỘ TÀI LIỆU NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Để giúp các bạn sử dụng thành thạo ngữ pháp tiếng Anh, đặc biệt là ngữ pháptiếng Anh giao tiếp, các giảng viên tạiTôi Reviewđã soạn ra bộ tài liệuNGỮ PHÁP TIẾNG ANHdành cho các bạn mất gốc hoặc mới bắt đầuhọc tiếng anh.Bộ tài liệu gồm 14 bài học chia sẻ nhiều bí kíp giúp bạn giao tiếp tiếng Anh một cách thành thạo.
Tham khảo bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh tại:NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Xem thêm 27 từ muốn học tiếng Anh thì phải đọc được:Nếu có bất kì thắc mắc nào, các bạn hãy để lại comment ở dưới để được đội ngũ giảng viên Tôi hỗ trợ nhé!

Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất
Ví dụ: The sun (mặt trời, the world (thế giới), the earth (trái đất)
Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đó
I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse. (Tôi thấy 1 chú chó. Chú chó đó đang đuổi theo 1 con mèo. Con mèo đó đang đuổi theo 1 con chuột.)
Trước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề
The teacher that I met yesterday is my sister in law (Cô giáo tôi gặp hôm qua là chị dâu tôi.)
Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu
Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy đưa cho tôi lọ mật ong với.)
My father is cooking in the kitchen room. (Bố tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.)
Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ.
You are the best in my life. (Trong đời anh, em là nhất!)
He is the tallest person in the world. (Anh ấy là người cao nhất thế giới.)
The + danh từ số ít: tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)
The fast-food is more and more prevelent around the world (Thức ăn nhanh ngày càng phổ biến trên thế giới.)
Đặt the trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định
The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)
The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
The Pacific (Thái Bình Dương), The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), the Alps (Dãy An pơ)
The + of + danh từ
The North of Vietnam (Bắc Việt Nam, The West of Germany (Tây Đức) (Nhưng Northern Vietnam, Western Germany
The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình
The Smiths (Gia đình Smith (gồm vợ và các con)
The Browns (Gia đình Brown)
Dùng the nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng.
They went to the school to see their children. (Họ đến trường để thăm con cái họ.)
Trước tên quốc gia số ít, châu lục, tên núi, hồ, đường phố
(Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang gồm nhiều bang (state)
Europe, Asia, France, Wall Street, Sword Lake
Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nào
I like dogs.
Oranges are good for health.
Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt
Men fear death.
The death of his father made him completely hopeless.
Ta không dùng the sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu cách
My friend, không phải my the friend
The mans wife không phải the wife of the man
Không dùng the trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu
They invited some close friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân đến ăn tối.)
Nhưng: The wedding dinner was amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.)
Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama, Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel..)
Không dùng the trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại
Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô, bằng xe buýt)
In spring/ in Autumn (trong mùa xuân,mùa thu), fr0m beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải)
To play golf/chess/cards (chơi golf, đánh cờ, đánh bài)
Go to bed/hospital/church/work/prison (đi ngủ/ đi nằm viện/ đi nhà thờ/ đi làm/ đi tù)
Dùng Mạo từ bất định trước danh từ số ít đếm được
We need a refrigerator. (Chúng tôi cần một cái tủ lạnh.)
He drank a cup of coffee. (Anh ấy đã uống một cốc cà phê.)
Trước một danh từ làm bổ túc từ – thành phần phụ
He was a famous person (Anh ấy đã từng là người nổi tiếng.)
Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định
A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)
A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)
Half: Ta dùng a half nếu half được theo sau một số nguyên
2 kilos: Two and half kilos/ two kilos and a half
Nhưng kilo: Half a kilo ( không có a trước half)
Trước danh từ số nhiều
A/ an không có hình thức số nhiều
Ta nói apples, không dùng an apples
Không dùng trước danh từ không đếm được, danh từ trừu tượng
What you need is confidence (Cái anh cần là sự tự tin.)
Không dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó
Ta nói: I have lunch at 12 oclock. (Tôi ăn trưa lúc 12h.)
Nhưng: He has a delicious dinner. (Anh ấy có một bữa tối thật ngon miệng)
a đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm
a game (một trò chơi, a boat (một chiếc tàu thủy)
Nhưng: a university (một trường đại học), a year (một năm)
a one-legged man (một người đàn ông thọt chân), a European (một người Châu Âu)
an đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm
an egg (một quả trứng), an ant (một con kiến)
an hour (một giờ đồng hồ)
an cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm
an SOS (Một tín hiệu cấp cứu), an X-ray (một tia X)
Để giúp các bạn sử dụng thành thạo ngữ pháp tiếng Anh, đặc biệt là ngữ pháptiếng Anh giao tiếp, các giảng viên tạiTôi Reviewđã soạn ra bộ tài liệuNGỮ PHÁP TIẾNG ANHdành cho các bạn mất gốc hoặc mới bắt đầuhọc tiếng anh.Bộ tài liệu gồm 14 bài học chia sẻ nhiều bí kíp giúp bạn giao tiếp tiếng Anh một cách thành thạo.
Tham khảo bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh tại:NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Những bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button